Nhằm giúp Sinh viên các lớp tiện theo dõi các môn học, số đơn vị học trình, môn thi, làm tốt nghiệp... của các học kỳ trong năm học 2009, Trung tâm đào tạo đại học từ xa công bố "Khung kế hoạch đào tạo năm 2009" để các bạn Sinh viên các lớp khóa I, II, III, IV và khóa V (nhập học) tham khảo.
KHUNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
CÁC LỚP ĐẠI HỌC TỪ XA NĂM 2009
TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO HÀ ĐÔNG
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Các ký hiệu trong tài liệu
1.2. Quy trình học tập trong mỗi đợt tập trung
1.3. Sử dụng bản Khung kế hoạch đào tạo
II. KHUNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM 2009
III. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 1
3.1. Tập trung kỳ 8 (thi kỳ 7)
3.2. Tập trung kỳ 9 (thi kỳ 8)
IV. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 2
4.1. Tập trung kỳ 6 (thi kỳ 5)
4.2. Tập trung kỳ 7 (thi kỳ 6)
V. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 3
5.1. Tập trung kỳ 4 (thi kỳ 3)
5.2. Tập trung kỳ 5 (thi kỳ 4)
VI. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 4
6.1. Tập trung kỳ 2 (thi kỳ 1)
6.2. Tập trung kỳ 3 (thi kỳ 2)
VII KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 5
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
Khung kế hoạch đào tạo và kế hoạch tập trung của các lớp trong năm do Trung tâm Đào tạo đại học từ xa lập và thông báo vào đầu mỗi năm kế hoạch nhằm cụ thể hoá hoạt động giảng dạy, học tập, thi kiểm tra của từng lớp học.
1.1. Các ký hiệu trong tài liệu
- Mã lớp: Mã lớp gồm 7 ký số. Trong đó:
2 ký tự đầu chỉ ngành học:
VT: Các lớp học ngành Điện tử viễn thông
CN: Các lớp học ngành Công nghệ thông tin
QT: Các lớp học ngành Quản trị kinh doanh
1 ký số tiếp theo chỉ cơ sở đào tạo:
1: Cơ sở đào tạo Hà Đông (Trung tâm Đào tạo ĐHTX)
2: Cơ sở đào tạo TP. Hồ Chí Minh,...
2 ký số tiếp theo chỉ năm sinh viên nhập học: 05: 2005; 06: 2006;....
1 ký tự tiếp thep chỉ chương trình đào tạo:
A: Sinh viên có đầu vào tốt nghiệp THPT, THCN (CTĐT: 5 năm)
B: Sinh viên có đầu vào tốt nghiệp Cao đẳng, đại học (CTĐT: 2,5 năm)
1 ký số cuối cùng chỉ thứ tự lớp (1, 2, 3,...).
Ví dụ: mã lớp: VT107A1, chỉ lớp đại học từ xa ngành điện tử viễn thông (VT), tổ chức học tại Cơ sở đào tạo Hà đông (1), nhập học năm 2009 (07), khoá 3 (2007-2012), hệ đào tạo 5 năm (A).
- Số hiệu của kỳ tập trung tại Cơ sở đào tạo: Kn
Ví dụ: K5: Kỳ tập trung thứ 5
- Thời gian tập trung từ ngày - đến ngày: DD-DD
Ví dụ: 4-24: tập trung từ ngày 4 đến 24.
Về đầu trang
Liên quan đến số giờ học trên lớp có giảng viên giảng dạy, hướng dẫn của hệ đào tạo đại học từ xa, Quy chế đào tạo đại học từ xa (Quy chế 40/2003 của Bộ BG&ĐT (điều 11)) quy định:
- Tổng số giờ kế hoạch toàn khoá được tính quy đổi từ tổng số tín chỉ bao gồm số giờ tự học, số giờ nghe giảng qua phương tiện nghe nhìn, số giờ tập trung để nghe hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, số giờ thực tập, thực hành, thí nghiệm, làm bài tập, làm tiểu luận.
- Số giờ tập trung để nghe hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, phụ đạo chiếm từ 15% đến 25% số giờ kế hoạch toàn khoá. Tuỳ theo tính chất và mức độ khó (cho người tự học) của mỗi học phần, Hiệu trưởng có thể quy định số giờ học tập trung tăng thêm, nhưng không vượt quá 30% số giờ kế hoạch giành cho học phần đó.
Đối với sinh viên, quy trình học tập trong chu trình một kỳ tập trung học và thi như sau:
(1). Sinh viên tiếp nhận giấy triệu tập học
Thông thường, 1 năm 2 lần, Trung tâm đào tạo ĐHTX gửi giấy triệu tập học qua đường Bưu điện cho sinh viên theo địa chỉ sinh viên đăng ký. Thời gian gửi được thực hiện trước khoảng 1 tháng.
Trường hợp không nhận được giấy triệu tập qua đường Bưu điện. Sinh viên có thể liên hệ cán bộ giáo vụ phụ trách lớp để trực tiếp nhận giấy triệu tập, hoặc căn cứ thông báo triệu tập trên Website để đến nhập học.
(2). Nhập học và đăng ký kế hoạch học tập
Sinh viên đăng ký những môn học mình sẽ học của kỳ kế tiếp theo thông báo triệu tập. Thường có 2 trường hợp:
- Sinh viên thực hiện theo đúng kế hoạch mà Trung tâm Đào tạo ĐHTX thông báo (số môn học, số môn thi, lịch thi, lịch thi lại,...) thông qua việc nộp học phí, đi học, làm BTĐK, dư thi theo đúng lịch đã công bố.
- Sinh viên có nguyện vọng riêng: sinh viên phải làm đơn đề nghị, nộp cán bộ giáo vụ để được điều chỉnh. Thời hạn chấp nhận đơn là trước 2 ngày theo lịch học, lịch thi đã công bố.
Các trường hợp không có đơn đề nghị hợp lệ, sinh viên không thực hiện theo đúng lịch sẽ coi như bỏ học, bỏ thi.
(3). Sinh viên tham dự các buổi học, hướng dẫn học tập
Học viện dành 2-3 buổi (8-12 tiết) để tổ chức các buổi học ban đầu nhằm tạo điều kiện cho sinh viên được trực tiếp nghe Giảng viên hướng dẫn phương pháp học tập, giảng dạy những nội dung, kiến thức cơ bản và yêu cầu về bài tập thu hoạch, bài tập điều kiện.
- Hướng dẫn học tập qua mạng (truyền hình hội nghị, Website, ....) được thực hiện đối với một số môn hoặc khi có điều kiện theo kế hoạch thông báo riêng.
(4). Sinh viên tự học
Trong khoảng thời gian 4-5 tháng sau khi kết thúc đợt tập trung. Việc tự học của sinh viên được thực hiện nhờ hệ thống học liệu như giáo trình, băng hình, băng tiếng, đĩa CD-ROM, phần mềm vi tính,... bằng việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn cá nhân, phát thanh, truyền hình, mạng tin học - viễn thông.
(5) Sinh viên làm nộp bài thu hoạch, bài tập điều kiện
Bài tập điều kiện (BTĐK) là 1 trong 2 điều kiện tiên quyết để được dự thi hết môn. Thông thường, đề BTĐK (câu hỏi, hạn nộp) được giảng viên thông báo cho sinh viên biết ở buổi học hướng dẫn đầu kỳ. Đề BTĐK cũng thường được cung cấp trên Website/diễn đàn lớp sinh viên.
Sinh viên phải làm bài, nộp bài (gửi qua cán bộ giáo vụ hoặc trực tiếp cho giảng viên tuỳ theo yêu cầu của giảng viên) để được chấm trước đợt tập trung ít nhất 1 tháng.
Sau khi có kết quả chấm bài, cán bộ giáo vụ thông báo kết quả qua mạng (và trực tiếp cho những sinh viên không đạt) cho sinh viên biết (và để làm lại).
Sinh viên có bài làm không đạt phải làm lại nếu kịp thời gian và kết quả bài làm lại đạt thì được dự thi cùng đợt tập trung đó; trường hợp chậm hoặc bài làm lại không đạt (có thể làm lại lần 2, 3 vẫn không đạt) sinh viên không được quyền dự thi.
(6). Tập trung: ôn tập, tổng kết
Mỗi môn học, sinh viên được dự 1-2 buổi (4-8 tiết) ôn tập phụ đạo, tổng kết và giải đáp bài tập, thắc mắc nhằm giúp cho sinh viên ghi nhớ và hệ thống hoá kiến thức nội dung, kiến thức cơ bản trước khi thi, kiểm tra kết thúc học phần.
(7). Thi kiểm tra hết môn
Mỗi kỳ học, sinh viên phải thi 5-6 môn theo kế hoạch đào tạo. Các trường hợp thi lại cũng tại các kỳ trước cũng sẽ được bố trí thi lại lần 1 trong kỳ tập trung. Trung tâm đào tạo ĐHTX không tổ chức thi lại lần 2.
Sinh viên thi lại lần 1 không đạt phải chủ động đăng ký thi theo các lớp, khoá học khác (với rất nhiều lịch thi trong năm) để tránh bị nợ quá nhiều môn dẫn tới không đủ điều kiện xét dự thi/làm đồ án/khoá luận tốt nghiệp.
Về đầu trang
a. Đối với các cán bộ giáo vụ:
Trên cơ sở khung kế hoạch đào tạo các bộ phận quản lý của Trung tâm Đào tạo ĐHTX sẽ lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch chi tiết (lịch học, lịch thi-thi lại, giảng viên, phòng học- phòng thi, phát hành học liệu,...); đồng thời cũng là căn cứ để các cán bộ giáo vụ chủ động bố trí, sắp xếp các công việc tổ chức, quản lý các lớp sinh viên (triệu tập học, thu/chấm BTĐK, lập danh sách thi,...).
b. Đối với sinh viên:
Sinh viên các lớp căn cứ khung kế hoạch đào tạo có thể chủ động xác định kế hoạch học tập của mình bằng cách tuân thủ lịch trình đã định hoặc linh hoạt đăng ký học chậm, học vượt, học lại, thi lại, thi cải thiện điểm, thi sớm (theo lịch học của các lớp khác, khoá khác và ngành học khác).
Trường hợp sinh viên muốn linh hoạt đăng ký học, thi như đã nêu ở trên, sinh viên phải chủ động tìm các lịch học, lịch thi phù hợp với chương trình đào tạo mà mình phải học, phù hợp với khả năng và điều kiện cá nhân cũng như quy chế đào tạo. Để đăng ký, sinh viên nộp đơn đề đạt nguyện vọng cho cán bộ giáo vụ phụ trách lớp trước 2 ngày theo lịch thực hiện kế hoạch đào tạo đã công bố. Cán bộ giáo vụ sẽ có trách nhiệm xem xét, hướng dẫn sinh viên thủ tục đăng ký tiếp theo ngay khi nhận được đơn hoặc trả lời kết quả đăng ký trong vòng không quá 3 ngày đối với các trường hợp phức tạp.
Về đầu trang
II. KHUNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM 2009
Nhấn vào đây để xem khung kế hoạch đào tạo năm 2009.
3.1. Tập trung kỳ 8 (thi kỳ 7)
Các lớp QT-VT-CN105A1-3: Tập trung 03 tuần, từ 26/05 đến 14/06/2009
Các lớp QT- CN105B1-2:
+ Thi hết môn: 17 – 24/02/2009
+ Thực tập: 25/02 – 03/4/2009
+ Thi/làm đồ án/khoá luận tốt nghiệp: 10/4-10/7/2009.
Các lớp QT- CN105B2-3:
+ Thi tốt nghiệp tốt nghiệp: 11 -15/02/2009.
+ Bảo vệ đồ án/khoá luận: 24 - 28/02/2009.
Các lớp VT105B1, 2, 5 và 6: Thi lại tốt nghiệp: 10/7/2009.
Các lớp tại Trường CĐCNTP Phú Thọ: Từ 01/05 đến 30/06/2009.
- Các lớp CN105A1-2, CN305A1:
|
Các môn thi kỳ 7
|
Các môn học kỳ 8
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Hệ điều hành
|
4
|
1
|
Quản lý dự án
|
3
|
|
2
|
Multimedia
|
3
|
2
|
Lập trình mạng
|
4
|
|
3
|
Nhập môn trí tuệ nhân tạo
|
3
|
3
|
LT hệ thống&ĐKTB
|
3
|
|
4
|
Xử lý tín hiệu số
|
3
|
4
|
Lý thuyết về HTTT
|
4
|
|
5
|
Kỹ thuật truyền số liệu
|
3
|
5
|
Cơ sở dữ liệu phân tán
|
3
|
|
6
|
Phân tích thiết kế HTTT
|
4
|
6
|
Xử lý ảnh
|
3
|
|
|
|
|
7
|
Giáo dục quốc phòng
|
4
|
|
Cộng:
|
20
|
Cộng:
|
24
|
- Các lớp VT105A1-3:
|
Các môn thi kỳ 7
|
Các môn học kỳ 8
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Ghép kênh tín hiệu số
|
4
|
1
|
Quản lý mạng viễn thông
|
3
|
|
2
|
Mạng viễn thông
|
4
|
2
|
XL âm thanh và hình ảnh
|
4
|
|
3
|
Xử lý tín hiệu số
|
3
|
3
|
LT trải phổ và ĐTNVT
|
3
|
|
4
|
Cơ sở đo lường điện tử
|
3
|
4
|
Kỹ thuật thông tin quang
|
4
|
|
5
|
Truyền dẫn vô tuyến số
|
4
|
5
|
Thông tin vệ tinh
|
2
|
|
6
|
Kỹ thuật chuyển mạch I
|
5
|
6
|
Thực tập cơ sở
|
5
|
|
|
|
|
7
|
Giáo dục quốc phòng
|
4
|
|
Cộng:
|
23
|
Cộng:
|
25
|
- Các lớp QT105A1-3, QT305A1:
|
Các môn thi kỳ 7
|
Các môn học kỳ 8
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Quản trị tài chính
|
4
|
1
|
Phân tích hoạt động KD
|
4
|
|
2
|
Kế toán doanh nghiệp
|
4
|
2
|
Kiểm toán
|
3
|
|
3
|
Quản trị chiến lược
|
4
|
3
|
Quản trị sản xuất
|
4
|
|
4
|
Quản trị Marketing dịch vụ
|
4
|
4
|
Quản trị chất lượng
|
3
|
|
5
|
Kinh doanh quốc tế
|
4
|
5
|
Quản trị bán hàng
|
3
|
|
6
|
Kế toán quản trị
|
3
|
6
|
Quản trị công nghệ
|
3
|
|
|
|
|
7
|
Giáo dục quốc phòng
|
4
|
|
|
|
|
8
|
Quản trị văn phòng (*)
|
3 (chọn)
|
|
|
|
|
9
|
QT kinh doanh bảo hiểm
|
3 (chọn)
|
|
|
|
|
10
|
Đạo đức KD & VHDN
|
3 (chọn)
|
|
|
|
|
11
|
Quản trị thương hiệu (*)
|
3 (chọn)
|
|
Cộng:
|
23
|
Cộng:
|
30
|
- Lớp CN105B2:
|
TT
|
Tên môn
|
Số ĐVHT/TC
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thi tốt nghiệp
- Môn 1: Toán rời rạc và kỹ thuật lập trình
- Môn 2: Truyền dữ liệu và mạng máy tính
|
10
|
Thi tốt nghiệp vào ngày 15/02/2009
|
- Lớp QT105B2, B3:
|
TT
|
Tên môn
|
Số ĐVHT/TC
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thi tốt nghiệp
- Môn 1: Quản trị sản xuất
- Môn 2: Quản trị nguồn nhân lực
|
10
|
Thi tốt nghiệp vào ngày 15/02/2009
|
|
2
|
Bảo vệ khoá luận tốt nghiệp
|
10
|
Ngày 01/3/2009
|
- Lớp VT105B3:
|
TT
|
Tên môn
|
Số ĐVHT/TC
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bảo vệ đồ án tốt nghiệp
- Tiểu ban: Chuyển mạch, vô tuyến và mạng
- Tiểu ban: Thông tin quang
|
12
|
Bảo vệ ngày 26/2 và ngày 04/3
|
- Lớp CN105B1:
|
Các môn thi kỳ 6
|
Các môn học kỳ 7
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Nhập môn CNPM
|
3
|
1
|
Thi vét:
(3-12/4/2009)
|
|
|
2
|
Tính toán song song
|
3
|
|
3
|
PTPM hướng Agent
|
3
|
2
|
Thực tập
(25/2- 3/4/2009)
|
4
|
|
4
|
Chuyên đề các hệ thống nhúng
|
3
|
|
5
|
Chuyên đề Quản lý mạng
|
3
|
3
|
Đồ án/thi tốt nghiệp
(10/4-10/7/2009)
|
10
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
15
|
Cộng:
|
14
|
- Lớp QT105B1:
|
Các môn thi kỳ 6
|
Các môn học kỳ 7
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Quản trị văn phòng
|
2
|
1
|
Thi vét:
(3-12/4/2009)
|
|
|
2
|
Quản trị chất lượng
|
3
|
|
3
|
Quản trị thương hiệu
|
2
|
2
|
Thực tập
(25/2- 3/4/2009)
|
4
|
|
4
|
Chuyên đề : QTKD BCVT
|
1
|
|
|
|
|
3
|
Đồ án/thi tốt nghiệp
(10/4-10/7/2009)
|
10
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
7
|
Cộng:
|
|
a. Lịch tập trung:
Các lớp QT-VT-CN105A1-3: Tập trung 02 tuần, từ 07 đến 27/11/2009.
Các lớp tại Trường CĐCNTP Phú Thọ: Từ 01/11 đến 30/12/2009.
b. Danh mục các môn học – thi:
- Các lớp CN105A1-5, CN305A1:
|
Các môn thi kỳ 8
|
Các môn học kỳ 9
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Quản lý dự án
|
3
|
1
|
An toàn và bảo mật HTTT
|
4
|
|
2
|
Lập trình mạng
|
4
|
2
|
Môn CN 1 ( Bắt buộc)
|
4
|
|
3
|
LT hệ thống&ĐKTB
|
3
|
3
|
Môn CN 2 ( Bắt buộc)
|
4
|
|
4
|
Lý thuyết về HTTT
|
4
|
4
|
Môn CN 3 ( Bắt buộc)
|
4
|
|
5
|
Cơ sở dữ liệu phân tán
|
3
|
5
|
Môn CN 4 ( Bắt buộc)
|
3
|
|
6
|
Xử lý ảnh
|
3
|
6
|
Chuyên đề ( Bắt buộc)
|
1
|
|
7
|
Giáo dục quốc phòng
|
4
|
7
|
Môn CN 5 (Tự chọn)
|
3
|
|
Cộng:
|
24
|
Cộng:
|
23
|
* Căn cứ thông báo của Học viện (Khoa CNTT1 đề xuất), Sinh viên sẽ lựa chọn học các môn học thuộc chuyên ngành sau: Hệ thống thông tin, Mạng máy tính và truyền thông, Công nghệ phần mềm, Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính.
- Các lớp VT105A1-5:
|
Các môn thi kỳ 8
|
Các môn học kỳ 9
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Quản lý mạng viễn thông
|
3
|
1
|
Các chuyên đề TTVT
|
1
|
|
2
|
XL âm thanh và hình ảnh
|
4
|
2
|
Kỹ thuật chuyển mạch II
|
4
|
|
3
|
LT trải phổ và ĐTNVT
|
3
|
3
|
Các chuyên đề KTCM
|
2
|
|
4
|
Kỹ thuật thông tin quang
|
4
|
4
|
Kỹ thuậtTTQ nâng cao
|
4
|
|
5
|
Thông tin vệ tinh
|
2
|
5
|
Các chuyên đề TTQ
|
1
|
|
6
|
Thực tập cơ sở
|
5
|
6
|
Thông tin di động
|
4
|
|
7
|
Giáo dục quốc phòng
|
4
|
7
|
Mạng truy nhập
|
4
|
|
Cộng:
|
25
|
Cộng:
|
20
|
- Các lớp QT105A1-3, QT305A1:
|
Các môn thi kỳ 8
|
Các môn học kỳ 9
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Phân tích hoạt động KD
|
4
|
1
|
Môn chuyên ngành 1
|
4
|
|
2
|
Kiểm toán
|
3
|
2
|
Môn chuyên ngành 2
|
4
|
|
3
|
Quản trị sản xuất
|
4
|
3
|
Môn chuyên ngành 3
|
3
|
|
4
|
Quản trị chất lượng
|
3
|
4
|
Môn chuyên ngành 4
|
3
|
|
5
|
Quản trị bán hàng
|
3
|
5
|
Môn chuyên ngành 5
|
3
|
|
6
|
Quản trị công nghệ
|
3
|
6
|
Môn chuyên ngành 6
|
3
|
|
7
|
Giáo dục quốc phòng
|
4
|
7
|
Môn chuyên ngành 7
|
3
|
|
8
|
Quản trị văn phòng (*)
|
3 (chọn)
|
8
|
Chuyên đề
|
2
|
|
9
|
QT kinh doanh bảo hiểm
|
3 (chọn)
|
|
|
|
|
10
|
Đạo đức KD & VHDN
|
3 (chọn)
|
|
|
|
|
11
|
Quản trị thương hiệu (*)
|
3 (chọn)
|
|
|
|
|
Cộng:
|
30
|
Cộng:
|
25
|
(*) Căn cứ thông báo của Học viện (Khoa QTKD 1 đề xuất), Sinh viên sẽ lựa chọn học các môn học thuộc chuyên ngành sau: Quản trị kinh doanh Bưu chính, Quản trị kinh doanh Viễn thông; Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông.
(*) Chương trình khung và kế hoạch đào tạo toàn khoá 1 xin tham khảo trên Website
Về đầu trang
a. Lịch tập trung:
Các lớp QT-VT-CN106A1-2: Tập trung 03 tuần, từ 02 đến 22/3/2009
Các lớp QT-VT-CN106A3-6: Tập trung 03 tuần, từ 31/3 đến 19/4/2009.
Các lớp QT-VT-CN106B1-2:
+ Thi hết môn: 25 – 31/3/2009.
+ Thực tập: 01/4 – 10/5/2009.
+ Thi/làm đồ án/khoá luận tốt nghiệp: 20/5 – 20/8/2009
Lớp CN606B1: từ 01/05 đến 30/06/2009 và theo lịch thi tốt nghiệp riêng.
Các lớp tại Trường CĐCNTP Phú Thọ: Từ 01/05 đến 30/06/2009.
b. Danh mục các môn học – thi:
- Các lớp CN106A1-5, CN306A1:
|
Các môn thi kỳ 5
|
Các môn học kỳ 6
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Toán rời rạc 2
|
3
|
1
|
Kỹ thuật đồ hoạ
|
3
|
|
2
|
Kỹ thuật vi xử lý
|
4
|
2
|
Nhập môn trí tuệ nhân tạo
|
3
|
|
3
|
Điện tử số
|
3
|
3
|
Lý thuyết thông tin
|
4
|
|
4
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
3
|
4
|
Kiến trúc máy tính
|
3
|
|
5
|
Cấu trúc dữ liệu và GT
|
4
|
5
|
Lập trình hướng đối tượng
|
4
|
|
6
|
Cơ sở dữ liệu
|
4
|
6
|
Mạng máy tính
|
4
|
|
|
|
|
7
|
Kỹ thuật viễn thông
|
3
|
|
Cộng:
|
21
|
Cộng:
|
25
|
- Các lớp VT106A1-5:
|
Các môn thi kỳ 5
|
Các môn học kỳ 6
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
QTKD viễn thông
|
4
|
1
|
Điện tử tương tự
|
5
|
|
2
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
4
|
2
|
Mạng viễn thông
|
4
|
|
3
|
Cơ sở điều khiển tự động
|
3
|
3
|
Điện tử số
|
5
|
|
4
|
Cơ sở dữ liệu
|
5
|
4
|
Giáo dục quốc phòng
|
4
|
|
5
|
Cấu kiện điện tử
|
4
|
5
|
Lý thuyết thông tin
|
4
|
|
6
|
LT trường điện từ và SCT
|
3
|
6
|
Truyền sóng và anten
|
4
|
|
|
|
|
7
|
Điện tử tương tự
|
5
|
|
Cộng:
|
23
|
Cộng:
|
26
|
- Các lớp QT106A1-6, QT306A1:
|
Các môn thi kỳ 5
|
Các môn học kỳ 6
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
3
|
1
|
Thương mại điện tử
|
3
|
|
2
|
Tài chính tiền tệ
|
3
|
2
|
Nguyên lý kế toán
|
4
|
|
3
|
Kinh tế lượng
|
4
|
3
|
QLNN về BCVT và CNTT
|
3
|
|
4
|
Marketing căn bản
|
4
|
4
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
4
|
|
5
|
Quản trị học
|
4
|
5
|
Quản trị nhân lực
|
4
|
|
6
|
Thống kê doanh nghiệp
|
4
|
6
|
Quản trị dự án đầu tư
|
4
|
|
Cộng:
|
22
|
Cộng:
|
22
|
- Các lớp CN106B1-2, CN606B6:
|
Các môn thi kỳ 5
|
Các môn học kỳ 6
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Quản lý mạng
|
3
|
1
|
Thi vét
(13 – 18/5/2009)
|
|
|
|
|
|
2
|
Thực tập
(01/4 – 10/5/2009)
|
4
|
|
|
|
|
3
|
Khoá luận/thi tốt nghiệp
(20/5 – 20/8/2009)
|
10
|
|
Cộng:
|
3
|
Cộng:
|
14
|
- Các lớp VT106B1-2:
|
Các môn thi kỳ 5
|
Các môn học kỳ 6
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Các CĐ kỹ thuật TTQ
|
3
|
1
|
Thi vét
(13 – 18/5/2009)
|
4
|
|
2
|
Các CĐ mạng viễn thông
|
3
|
2
|
Thực tập
(01/4 – 10/5/2009)
|
4
|
|
|
|
|
3
|
Đồ án/thi tốt nghiệp
(20/5 – 20/8/2009)
|
12
|
|
Cộng:
|
6
|
Cộng:
|
16
|
- Các lớp QT106B1-2:
|
Các môn thi kỳ 5
|
Các môn học kỳ 6
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Chuyên đề
|
1
|
1
|
Thi vét
(13 – 18/5/2009)
|
|
|
|
|
|
2
|
Thực tập
(01/4 – 10/5/2009)
|
4
|
|
|
|
|
3
|
Khoá luận/thi tốt nghiệp
(20/5 – 20/8/2009)
|
10
|
|
Cộng:
|
1
|
Cộng:
|
14
|
Về đầu trang
a. Lịch tập trung:
Các lớp QT-VT-CN106A1-2: Tập trung 02 tuần, từ 10 đến 30/8/2009
Các lớp QT-VT-CN106A3-6: Tập trung 02 tuần, từ 07 đến 27/9/2009
Các lớp tại Trường CĐCNTP Phú Thọ: Từ 01/11 đến 30/12/2009.
b. Danh mục các môn học – thi:
- Các lớp CN106A1-5, CN306A1:
|
Các môn thi kỳ 6
|
Các môn học kỳ 7
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Kỹ thuật đồ hoạ
|
3
|
1
|
Hệ điều hành
|
4
|
|
2
|
Nhập môn trí tuệ nhân tạo
|
3
|
2
|
NM công nghệ phần mềm
|
3
|
|
3
|
Lý thuyết thông tin
|
4
|
3
|
Multimedia
|
3
|
|
4
|
Kiến trúc máy tính
|
3
|
4
|
Cơ sở dữ liệu phân tán
|
3
|
|
5
|
Lập trình hướng đối tượng
|
4
|
5
|
Xử lý tín hiệu số
|
3
|
|
6
|
Mạng máy tính
|
4
|
6
|
Kỹ thuật truyền số liệu
|
3
|
|
7
|
Kỹ thuật viễn thông
|
3
|
7
|
Phân tích thiết kế HTTT
|
4
|
|
Cộng:
|
21
|
Cộng:
|
21
|
- Các lớp VT106A1-5:
|
Các môn thi kỳ 6
|
Các môn học kỳ 7
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|
1
|
Điện tử tương tự
|
5
|
1
|
Kỹ thuật vi xử lý
|
4
|
|
2
|
Mạng viễn thông
|
4
|
2
|
Quản lý mạng viễn thông
|
3
|
|
3
|
Điện tử số
|
5
|
3
|
XL âm thanh và hình ảnh
|
4
|
|
4
|
Giáo dục quốc phòng
|
4
|
4
|
Xử lý tín hiệu số
|
3
|
|
5
|
Lý thuyết thông tin
|
4
|
5
|
Cơ sở đo lường điện tử
|
3
|
|
6
|
Truyền sóng và anten
|
4
|
6
|
Truyền dẫn vô tuyến số
|
4
|
|
|
|
|
7
|
Kỹ thuật chuyển mạch I
|
5
|
|
Cộng:
|
24
|
Cộng:
|
21
|
- Các lớp QT106A1-6, QT306A1:
|
Các môn thi kỳ 6
|
Các môn học kỳ 7
|
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
TT
|
Tên môn học
|
Số ĐVHT/TC
|
|