Tên người dùng: Mật mã:
Câu lạc bộ sinh viên

TIN TỨC

Sách Bài giảng (ebook) các môn học đã có

Tra cứu điểm các môn học|Hướng dẫn

Các bài thi thử trắc nghiệm trực tuyến

Ngân hàng đề thi các môn học

  #1  
Old 09-28-2006
nhonc106cn439's Avatar
nhonc106cn439
 
Bài gởi: n/a

Level: -INF [♥ Bé-Yêu ♥]
Life: NAN / -INF
Magic: -INF / -INF
Experience: NAN%

Cool Cùng nhau thảo luận và tìm hiểu về TCP/IP



các bạn có thể giải thích sâu hơn về tcp/ip ko?


cảm ơn nhiều
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Old 10-09-2006
sonct106cn308's Avatar
sonct106cn308 sonct106cn308 is offline
Senior Member
 
Tham gia ngày: Aug 2006
Nơi Cư Ngụ: Vietnam
Bài gởi: 183
Thanks: 0
Thanked 1 Time in 1 Post

Level: 12 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 289
Magic: 61 / 10200
Experience: 58%

Send a message via Yahoo to sonct106cn308
Default

Nói thế này thì hiểu mô.?
__________________
Phù, ngủ thôi !
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Old 11-08-2006
vinhdq106cn0498's Avatar
vinhdq106cn0498 vinhdq106cn0498 is offline
Junior Member
 
Tham gia ngày: Nov 2006
Bài gởi: 28
Thanks: 0
Thanked 4 Times in 3 Posts

Level: 4 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 75
Magic: 9 / 2627
Experience: 3%

Send a message via ICQ to vinhdq106cn0498
Default

Muon biet no là cái gì truớc tiên bạn phải biêt tcp/ip viet tắt này tiếng anh nó là gì.Thứ 2 là đây là thuật ngữ đơn giản nhất mà bạn có thể kiếm đc thông tin trên mạng ,tự tìm hiểu đi để nhớ lâu
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Old 01-14-2007
dinhhang's Avatar
dinhhang dinhhang is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Nov 2005
Nơi Cư Ngụ: Bangladesh
Bài gởi: 897
Thanks: 8
Thanked 225 Times in 124 Posts

Level: 26 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 643
Magic: 299 / 24087
Experience: 74%

Send a message via ICQ to dinhhang Send a message via Yahoo to dinhhang Send a message via Skype™ to dinhhang
Default

<TABLE height=649 cellSpacing=0 cellPadding=0 width=778>
<T>
<TR>
<TD vAlign=top width=590 background=images/slices/vnnic2_r27_c5.gif height=644>
<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width=590>
<T>
<TR>
<TD>
<TABLE height=622 cellSpacing=0 cellPadding=0 width=590>
<T>
<TR>
<TD vAlign=top width=562 bgColor=#ffffff height=622>
<TABLE height=542 cellSpacing=0 cellPadding=0 width=562>
<T>
<TR>
<TD vAlign=top width=267 colSpan=2 height=512>
<TABLE class=Area id=Autonumber3 style="BORDER-TOP-WIDTH: 0px; BORDER-LEFT-WIDTH: 0px; BORDER-BOTTOM-WIDTH: 0px; BORDER-COLLAPSE: collapse; BORDER-RIGHT-WIDTH: 0px" borderColor=#111111 height=466 cellSpacing=0 cellPadding=0 width="210%" border=1>
<T>
<TR>
<TD style="BORDER-RIGHT: medium none; BORDER-TOP: medium none; BORDER-LEFT: medium none; BORDER-BOTTOM: medium none" vAlign=top width="100%" height=1>
<TABLE class=Area id=Autonumber4 style="BORDER-TOP-WIDTH: 0px; BORDER-BOTTOM-WIDTH: 0px; BORDER-COLLAPSE: collapse" borderColor=#111111 height=552 cellSpacing=0 cellPadding=0 width="100%" border=1>
<T>
<TR>
<TD class=main style="BORDER-TOP-WIDTH: 1px; BORDER-RIGHT: medium none; BORDER-TOP-COLOR: #7b9ebd; BORDER-BOTTOM: medium none" vAlign=top borderColor=#7b9ebd width="98%" height=230>
1. Số hiệu mạng AS Numbers(RFC 1930)
Số hiệu mạng ASN (Autonomous System Number) là số thường được dùng trong các thủ tục định tuyến động trên mạng Internet. Được thể hiện là một số nguyên có giá trị từ 1 đến 65535, định nghĩa bởi RFC1930 (Request for comments 1930của IETF (Internet Engineering Task Force)

ASN được quản lý và cấp phát bởi Tổ chức cấp phát số hiệu Internet (IANA-Internet Assigned Numbers Authority). Các số ASN được cấp phát cho các Tổ chức đǎng ký vùng (regional registry) và các tổ chức này sẽ chịu trách nhiệm phân bổ lại cho các đơn vị sử dụng khác. Hiện tại có 3 Tổ chức đǎng ký vùng là : APNIC (Asia Pacific Network Information Centre) chịu trách nhiệm đối với khu vực Châu á Thái Bình Dương (từ Afghanistan ở Trung Đông tới Picairn ở Thái Bình Dương), ARIN (American Registry for Internet Numbers) chịu trách nhiệm đối với khu vực gồm Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Biển Caribe và một phần Châu Phi) và RIPE NCC (Réseaux IP Européens Network Coordination Centre) chịu trách nhiệm đối với khu vực Châu Âu và xung quanh, gồm có Bắc Phi, Nga và Trung Đông.

ASN có giá trị độc lập với địa chỉ IP. Sở dĩ như vậy là bởi vì địa chỉ IP có một giá trị trong khoảng tương đối rộng, và việc cấp phát địa chỉ IP có thể là rất khác nhau trong một vùng, một khu vực. Nếu như việc định tuyến trên mạng được thực hiện dựa trên địa chỉ IP như đã thực hiện trong các thủ tục định tuyến kiểu cũ (static, rip ...) thì việc duy trì được bảng định tuyến cho một mạng cỡ lớn như Internet là một điều không tưởng. Bên cạnh đó việc tổng hợp các địa chỉ của các mạng con lại thành 1 địa chỉ mạng cỡ lớn hơn (summary) dựa trên địa chỉ IP cũng sẽ rất phức tạp (do có thể trong một khu vực có nhiều vùng địa chỉ IP khác nhau không liên tiếp). Việc đưa ra một phương pháp tổng hợp khác tổng quan hơn và đơn giản hơn sẽ làm cho việc định tuyến trở nên dễ thực hiện hơn. ASN được đưa ra để phục vụ mục đích này. Với mỗi khu vực, hoặc một tổ hợp các máy chủ cần định tuyến có thể được tổng hợp lại thành một hệ thống gọi là một "autonomous system" và trong các hệ thống dẫn tuyến sẽ chỉ được biểu thị bằng một bản ghi với ASN tương ứng, không phụ thuộc vào vùng địa chỉ IP tồn tại trong hệ thống đó.

Với sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet ngày nay, số lượng các mạng con phát triển rất nhanh, bảng định tuyến đầy đủ của Internet sẽ bị lớn lên với tốc độ rất cao và có khả nǎng làm tràn bộ nhớ của các thiết bị dẫn đường. Do đó đa số các nhà cung cấp dịch vụ mạng đã thống nhất sử dụng một quy tắc định tuyến chung, hiện tại là sử dụng thủ tục định tuyến động BGP-4 (Border gateway protocol version 4). Muốn sử dụng được BGP4 cho định tuyến động (đặc biệt quan trọng khi mạng có nhiều đường dẫn nối ra bên ngoài, và khi muốn dẫn tuyến theo chính sách riêng - còn gọi là policy routing) thì người quản trị mạng cần phải yêu cầu các tổ chức có quyền quản lý cấp phát cho một số hiệu mạng. Số hiệu mạng này phải là duy nhất trên Internet, và tuân thủ theo các quy định cấp phát của IANA và các tổ chức quản lý khu vực. Hiện nay ở Việt nam việc cấp phát và quản lý số hiệu mạng được thực hiện bởi Trung tâm Thông tin mạng Internet Việt nam (VNNIC). Các số hiệu mạng do VNNIC cấp sẽ thuộc vào nhóm các số hiệu mạng do APNIC quản lý.

Chi tiết việc phân bổ ASN được thể hiện trong bảng sau:

<TABLE id=Autonumber5 style="BORDER-TOP-WIDTH: 0px; BORDER-LEFT-WIDTH: 0px; BORDER-BOTTOM-WIDTH: 0px; BORDER-COLLAPSE: collapse; BORDER-RIGHT-WIDTH: 0px" borderColor=#111111 cellSpacing=0 cellPadding=0 width="100%" border=1>
<T>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">Số hiệu</TD>
<TD vAlign=top width="150%">Mô tả</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">0</TD>
<TD vAlign=top width="150%">Để dành - Có thể dùng để chỉ định các mạng không có nhu cầu định tuyến</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">1 - 1876</TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">1877 - 1901 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">1902 - 2042 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2043 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2044 - 2046 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2047 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2048 - 2106 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2107 - 2136 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2137 - 2584 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2585 - 2614 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2615 - 2772 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2773 - 2822 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2823 - 2829 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2830 - 2879 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">2880 - 3153 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">3154 - 3353 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">3354 - 4607 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">4608 - 4864 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi AP NIC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">4865 - 5376 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">5377 - 5631 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">5632 - 6655 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">6656 - 6911 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">6912 - 7466 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">7467 - 7722 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi AP NIC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">7723 - 8191 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">8192 - 9215 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">9216 - 10239 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi AP NIC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">10240 - 11263 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">11264 - 12287 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">12288 - 13311 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">13312 - 14335 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">14336 - 15359 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">15360 - 16383 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi RIPE NCC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">16384 - 17407 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi ARIN</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">17408 - 18431 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Cấp phát bởi AP NIC</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">18432 - 32767 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Do IANA giữ</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">32768 - 64511 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Để dành cho IANA</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">64512 - 65534 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Sử dụng cho mục đích riêng (do IANA giữ)</TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width="1%">65535 </TD>
<TD vAlign=top width="150%">Để dành</TD></TR>
<TR>
<TD style="BORDER-RIGHT: medium none; BORDER-TOP: medium none; BORDER-LEFT: medium none; BORDER-BOTTOM: medium none" width="26%"></TD></TR></T></TABLE>
</TD>
<TD class=main style="BORDER-TOP-WIDTH: 1px; BORDER-LEFT: medium none; BORDER-TOP-COLOR: #7b9ebd; BORDER-BOTTOM: medium none" vAlign=top borderColor=#7b9ebd width="2%" height=230></TD></TR>
<TR>
<TD style="BORDER-TOP: medium none; BORDER-BOTTOM-WIDTH: 1px; BORDER-BOTTOM-COLOR: #7b9ebd" align=middle width="100%" colSpan=2 height=1></TD></TR></T></TABLE></TD></TR></T></TABLE></TD></TR></T></TABLE></TD>
<TD width=16 background=images/slices/vnnic2_r6_c9.jpg height=622>
</TD></TR></T></TABLE></TD></TR></T></TABLE></TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width=590 background=images/slices/vnnic2_r27_c5.gif height=5>
<TABLE id=Autonumber2 style="BORDER-TOP-WIDTH: 0px; BORDER-LEFT-WIDTH: 0px; BORDER-BOTTOM-WIDTH: 0px; BORDER-COLLAPSE: collapse; BORDER-RIGHT-WIDTH: 0px" borderColor=#111111 cellSpacing=0 cellPadding=0 width="100%" border=1>
<T>
<TR>
<TD style="BORDER-RIGHT: medium none; BORDER-TOP: medium none; BORDER-LEFT: medium none; BORDER-BOTTOM: medium none" width="100%">
Bản quyền thuộc về Trung Tâm Internet Việt Nam
Địa chỉ : 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy. Hà Nội</TD></TR></T></TABLE></TD></TR></T></TABLE>
__________________
Đường đi khó không phải vì ngăn sông cách núi
Mà chỉ sợ lòng người ngại núi e sông
dinhhang1981@gmail.com
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Old 01-14-2007
dinhhang's Avatar
dinhhang dinhhang is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Nov 2005
Nơi Cư Ngụ: Bangladesh
Bài gởi: 897
Thanks: 8
Thanked 225 Times in 124 Posts

Level: 26 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 643
Magic: 299 / 24087
Experience: 74%

Send a message via ICQ to dinhhang Send a message via Yahoo to dinhhang Send a message via Skype™ to dinhhang
Default

<TABLE height=476 cellSpacing=0 cellPadding=0 width=778>
<T>
<TR>
<TD vAlign=top width=590 background=images/slices/vnnic2_r27_c5.gif height=471>
<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width=590>
<T>
<TR>
<TD>
<TABLE height=468 cellSpacing=0 cellPadding=0 width=590>
<T>
<TR>
<TD vAlign=top width=562 bgColor=#ffffff height=468>
<TABLE height=515 cellSpacing=0 cellPadding=0 width=562>
<T>
<TR>
<TD vAlign=top width=267 colSpan=2 height=485>
<TABLE height=495 cellSpacing=1 cellPadding=5 width=561 align=center bgColor=#b0c4de>
<T>
<TR vAlign=top bgColor=#ffffff>
<TD width=549 bgColor=#f7f7ff height=484>
<TABLE id=Autonumber3 style="BORDER-COLLAPSE: collapse" borderColor=#111111 cellSpacing=0 cellPadding=0 width="100%">
<T>
<TR>
<TD width="100%">
Tình hình tiêu thụ không gian địa chỉ IPv4 - Những thảo luận quốc tế xung quanh chủ đề thời điểm cạn kiệt không gian địa chỉ IPv4.
Thời gian gần đây, nhu cầu tiêu dùng và xin cấp địa chỉ IPv4 tăng mạnh, đặc biệt tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, do sự phát triển mạnh mẽ của những dạng thức kết nối, dạng dịch vụ Internet tiêu tốn địa chỉ IPv4 (DSL, VoIP, 3G). Điều này khiến cho việc sử dụng không gian địa chỉ IPv4 toàn cầu và thời điểm cạn kiệt địa chỉ IPv4 trở thành chủ đề nóng được bàn thảo nhiều tại các hội thảo quốc tế và giữa các tổ chức quản lý tài nguyên Internet.
Trung tâm Internet Việt Nam đã tiến hành tổng hợp nhiều nguồn thông tin, trao đổi với chuyên gia APNIC, các NIR khác và tiến hành phân tích số liệu từ các nguồn thống kê để có được những thông tin tổng hợp về vấn đề sử dụng tài nguyên địa chỉ IPv4 hiện nay, về khả năng cạn kiệt nguồn tài nguyên này, cũng như tình hình sử dụng tài nguyên IPv4 tại Việt Nam. Tài liệu sau đây xin cung cấp các thông tin đã tổng hợp được để các thành viên sử dụng địa chỉ IP ở Việt Nam tham khảo.
1. Số liệu về tiêu dùng địa chỉ IPv4 toàn cầu và không gian địa chỉ IPv4 còn lại hiện nay
2. Đánh giá của một số tổ chức quốc tế về khả năng cạn kiệt địa chỉ IPv4
3. Những yếu tố và xu hướng trong yêu cầu và tiêu dùng địa chỉ IPv4
4. Hiện trạng sử dụng địa chỉ IPv4 của Việt Nam
5. Dự tính nhu cầu tài nguyên địa chỉ của Việt Nam đến năm 2010
6. Nhận định của VNNIC về vấn đề cạn kiệt địa chỉ IPv
<A name="1. Số liệu về tiêu dùng địa chỉ IPv4 toàn cầu và không gian địa chỉ IPv4 còn lại hiện nay.">1. Số liệu về tiêu dùng địa chỉ IPv4 toàn cầu và không gian địa chỉ IPv4 còn lại hiện nay.</A>
Toàn bộ số lượng địa chỉ IPv4 của thế giới bao gồm 256 khối /8 [1] địa chỉ, do IANA [2] quản lý. IANA cấp dần cho các tổ chức quản lý địa chỉ cấp khu vực RIR [3] (APNIC [4] phụ trách khu vực Châu Á Thái Bình Dương) để từ đó cấp cho hoạt động Internet toàn cầu. Tuy nhiên, trước khi RIR thành lập (năm 1995), IANA đã cấp đi mất một lượng lớn (93 khối /8) địa chỉ IPv4.


Trong không gian địa chỉ IPv4 toàn cầu, nhìn một cách tổng thể, lượng địa chỉ còn lại hiện nay bao gồm số địa chỉ còn lại của IANA, số địa chỉ còn lại chưa cấp đi của các RIR. Ngoài ra, còn một
lượng địa chỉ IPv4 không nằm trong quản lý của các RIR, vẫn chưa sử dụng, thuộc vùng địa chỉ IANA đã cấp đi trước khi các RIR thành lập.
Trong số 256 khối /8 địa chỉ IPv4 toàn cầu:
- 36 khối /8 dành cho những mục đích đặc biệt, bao gồm địa chỉ Multicast (lớp D), địa chỉ thử nghiệm (lớp E), các địa chỉ cho những mục đích đặc biệt khác, không đùng được cho hoạt động mạng thông thường.
- 63 khối /8 IANA đã cấp đi cho RIR. Trong số đó, RIR còn khoảng 20 khối /8 chưa cấp đi.
- 93 khối /8 IANA cấp đi trước khi thành lập RIR. Vùng địa chỉ này hiện không nằm trong sự quản lý của các RIR, và người ta nhận thấy, một nửa trong số đó (khoảng 49 khối /8) hiện chưa sử dụng (được kiểm chứng qua việc không xuất hiện trong bảng thông tin định tuyến toàn cầu). Chính 49 khối /8 đang được dự trữ và không nằm trong quản lý này được dự đoán sẽ đem ra thương mại, trao đổi khi IANA và các RIR không còn địa chỉ để phân bổ nữa.
- 64 khối /8 IANA hiện nay còn lại chưa phân bổ, sẽ tiếp tục được phân bổ cho các RIR.
Như vậy nhìn một cách tổng thể, lượng địa chỉ còn lại hiện nay như sau:
Địa chỉ chính thức còn lại của các tổ chức quản lý để tiếp tục cấp phát cho hoạt động Internet toàn cầu:
- 64 khối /8 của IANA, chưa phân bổ cho các RIR
- 20 khối /8 RIR vẫn còn dự trữ, chưa cấp đi.
Lượng địa chỉ không nằm trong quản lý, được dự báo sẽ được mang ra thương mại, trao đổi khi các tổ chức quản lý hết địa chỉ để cấp: 49 khối /8, nằm trong số 93 khối /8 địa chỉ IPv4 IANA cấp trước khi có RIR.
Bảng 1: Tổng kết tình hình sử dụng địa chỉ IPv4 toàn cầu
<TABLE class=MsoTableGrid style="BORDER-RIGHT: medium none; BORDER-TOP: medium none; BORDER-LEFT: medium none; BORDER-BOTTOM: medium none; BORDER-COLLAPSE: collapse" cellSpacing=0 cellPadding=0 border=1>
<T>
<TR style="HEIGHT: 31.9pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 203.4pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 31.9pt" width=271>
</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 31.9pt" width=156>
Số lượng
(Tính theo khối /8)</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 31.9pt" width=156>
Tỉ lệ so với lượng địa chỉ toàn cầu</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 25.95pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 203.4pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 25.95pt" width=271>
Lượng địa chỉ cho mục đích đặc biệt</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 25.95pt" width=156>
36</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 25.95pt" width=156>
14,06 %</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 25.95pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 203.4pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 25.95pt" width=271>
Lượng địa chỉ đã dùng (xuất hiện trong bảng thông tin định tuyến toàn cầu)</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 25.95pt" width=156>
87</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 25.95pt" width=156>
33,99 %</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 23.9pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 203.4pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 23.9pt" width=271>
Lượng địa chỉ IANA còn lại.</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 23.9pt" width=156>
64</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 23.9pt" width=156>
25 %</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 23.9pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 203.4pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 23.9pt" width=271>
Lượng địa chỉ RIR còn lại.</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 23.9pt" width=156>
20</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 23.9pt" width=156>
7,81 %</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 40pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 203.4pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 40pt" width=271>
Lượng địa chỉ không nằm trong quản lý, chưa được quảng bá định tuyến, có thể sẽ được mang ra thương mại</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 40pt" width=156>
49</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 117pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 40pt" width=156>
19,14 %</TD></TR></T></TABLE>
<A name="2.Đánh giá của một số tổ chức quốc tế về khả năng cạn kiệt địa chỉ IPv4">2.Đánh giá của một số tổ chức quốc tế về khả năng cạn kiệt địa chỉ IPv4</A>


Tốc độ tiêu thụ địa chỉ IPv4 toàn cầu không ngừng ra tăng. Đặc biệt hai năm gần đây ra tăng mạnh
Trong 18 tháng qua, các RIR cấp đi 22 khối /8, tức trong một năm cấp khoảng 14 khối /8. Hiện nay có một số dự án nghiên cứu và dự báo thời điểm cạn kiệt địa chỉ IPv4. (Tham khảo: Một số dự án và trao đổi quốc tế về thời điểm cạn kiệt địa chỉ IPv4).
Những đánh giá này dự báo thời gian còn lại của địa chỉ IPv4 hiện nay căn cứ trên số liệu tiêu dùng địa chỉ IPv4 của những năm trước. Tuy nhiên, việc gia tăng sử dụng địa chỉ IPv4 đã làm cho biểu đồ sử dụng địa chỉ ngày càng dốc. Càng sử dụng khoảng thời gian gần đây làm căn cứ dự báo (độ dốc cao hơn) thì khoảng thời gian của IPv4 được dự báo càng ngắn lại:
Nhận định gần đây nhất (công bố trong tạp chí Internet Protocol Journal của Cisco tháng 9/2005, volume 8, number 3), căn cứ vào số liệu thực tế về lượng địa chỉ IPv4 các RIR cấp gần đây (22 khối /8 trong 18 tháng và tốc độ tiêu thụ địa chỉ trong 5 năm qua) đánh giá:
- Thời gian IANA hết toàn bộ 64 khối /8 địa chỉ: Khoảng năm 2009
- Thời gian RIR sử dụng hết vùng dự trữ: Khoảng năm 2010.
Sau năm 2010, khoảng thời gian duy trì địa chỉ IPv4 phụ thuộc vào những khối địa chỉ chưa được sử dụng và sẽ được đem ra mua bán trong số 49 khối /8 hiện không được RIR quản lý và chưa được quảng bá định tuyến.
Tuy nhiên, do hoàn toàn sử dụng số liệu quá khứ, đánh giá này vẫn chưa bao hàm được những xu hướng tác động mạnh đến thời gian tiêu thụ vùng địa chỉ IPv4 còn lại hiện nay, có thể là nguyên nhân dẫn tới việc IPv4 có thể cạn kiệt nhanh hơn. Đó là:
- Các nước có xu hướng xin nhiều địa chỉ lên và tích trữ.
- Thuê bao internet băng rộng bùng nổ như ADSL, kết nối Internet qua truyền hình cáp (cable TV) Những dạng thức kết nối này đòi hỏi tỉ lệ 1IP/1 người sử dụng.
- Những yêu cầu xin cấp địa chỉ IPv4 cho dịch vụ di động (3G) bắt đầu xuất hiện, tiêu tốn nhanh chóng không gian còn lại của địa chỉ IPv4.
- Một số quốc gia đông dân như Ấn Độ hiện nay sở hữu một số lượng không lớn địa chỉ IPv4. Nếu quốc gia này cũng bắt đầu yêu cầu tài nguyên như Trung Quốc, thì lượng địa chỉ còn lại còn tiêu thụ nhanh hơn nữa.
- Số lượng địa chỉ RIR cấp trong các năm tới vẫn đang tiếp tục tăng, chứ không ở mức trung bình 14 khối /8 một năm, ví dụ năm 2004 APNIC cấp 2,8 khối /8 thì trong năm 2005, đến tháng 11/2005, APNIC đã cấp 3,01 khối /8.

<A name="3. Những yếu tố và xu hướng trong yêu cầu và tiêu dùng địa chỉ IPv4">3. Những yếu tố và xu hướng trong yêu cầu và tiêu dùng địa chỉ IPv4</A>
Hai năm gần đây, lượng địa chỉ các quốc gia yêu cầu từ RIR tăng mạnh. Đó chính là yếu tố có thể dẫn tới tiêu tốn nhanh hơn lượng địa chỉ IPv4 còn lại
Xu hướng gia tăng yêu cầu địa chỉ IPv4 (có khả năng dự trữ) của nhiều quốc gia.
Gần đây, một số quốc gia (đặc biệt trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương) xin cấp từ APNIC rất nhiều địa chỉ IPv4 (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan). Thông tin này đã được xác nhận bởi chuyên gia của APNIC.
- Trung Quốc, năm 2004 xin 1,12 khối /8. Năm 2005 xin 0,8 khối /8 (dự tính chưa kết thúc vì chưa hết năm)
- Nhật Bản năm 2004 xin 0,74 khối /8; năm 2005 số lượng xin cấp tăng vọt 1,35 khối /8
- Những nước như Thái Lan hiện nay cũng bắt đầu xin từng khoảng rất lớn địa chỉ IPv4 (Thông tin từ APNIC).
Xu hướng này khiến cho Châu Á Thái Bình Dương trở thành khu vực tiêu thụ địa chỉ lớn nhất toàn cầu.
Trong khi đó Việt Nam xin lượng địa chỉ rất nhỏ: 0,018 khối /8 năm 2004 và 0,019 khối /8 năm 2005.

Hình 1: Lượng địa chỉ xin cấp qua các năm của một số quốc gia


<BR clear=all>Xu hướng xin cấp địa chỉ IPv4 cho dịch vụ 3G
Hiện nay tại một số nước (TW, KR, AU, JP) đã bắt đầu xin cấp địa chỉ IPv4 cho các dịch vụ 3G của điện thoại di động. APNIC đã nhận được yêu cầu và đã chấp nhận cấp những vùng địa chỉ rất lớn cho di động.
Theo chính sách cấp phát địa chỉ hiện nay của RIR, thiết bị đầu cuối (máy di động) được cấp IP theo tỉ lệ do tổ chức yêu cầu tự quyết định, ví dụ có thể chọn 7-8 thuê bao / 1 IP. Do lượng thuê bao di động là vô cùng lớn nên việc cấp địa chỉ IP cho máy di động khiến cho những yêu cầu xin IPv4 cho di động trở nên vô cùng lớn.
Thời điểm hiện tại, dù lượng địa chỉ IPv4 Trung Quốc xin cấp đã rất lớn, song vẫn chưa có những yêu cầu xin cấp địa chỉ IPv4 cho dịch vụ 3G. Nếu những nhà cung cấp dịch vụ di dộng như ChinaMobile với lượng thuê bao di động vô cùng lớn yêu cầu địa chỉ cho 3G, khi đó vùng địa chỉ lấy đi sẽ lớn vô cùng. Đây cũng có thể là một cách thức Trung Quốc sử dụng để dự trữ địa chỉ IPv4.


<A name="4. Hiện trạng sử dụng địa chỉ IPv4 của Việt Nam">4. Hiện trạng sử dụng địa chỉ IPv4 của Việt Nam</A>
Khi tiến hành thống kê số liệu sở hữu tài nguyên địa chỉ của các quốc gia trong khu vực, Trung tâm VNNIC nhận thấy điểm chưa hợp lý trong lượng tài nguyên Việt Nam sở hữu. So với các quốc gia khác trong khu vực, số lượng tài nguyên địa chỉ IPv4 Việt Nam đang sở hữu hiện còn rất nhỏ. Đặc biệt khi dân số của Việt Nam lớn và số lượng người sử dụng Internet và mức độ tăng trưởng Internet của Việt Nam không thấp. Tham khảo: (Biểu đồ dân số và số người sử dụng Internet của một số quốc gia trong khu vực)




Hình 2 : Số lượng địa chỉ IPv4 các nước đang sở hữu
Nguồn thống kê: VNNIC tại: http://www.vnnic.net.vn
Việc khối lượng địa chỉ IPv4 và tỉ lệ địa chỉ IP/ người sử dụng Internet của Việt Nam nhỏ do nhiều nguyên nhân:
- Các ISP, IXP, tổ chức hoạt động Internet nhận thức chưa đầy đủ về tuân thủ chính sách quản lý tài nguyên, quan niệm việc xin cấp địa chỉ IP là rất khó khăn. Dẫn đến:
o Thói quen sử dụng công nghệ biên dịch NAT để hạn chế sử dụng địa chỉ.
o Hạn chế trong việc cấp địa chỉ IP cho khách hàng.
<TABLE class=MsonormalTable style="BORDER-RIGHT: medium none; BORDER-TOP: medium none; MARGIN-LEFT: 6.75pt; BORDER-LEFT: medium none; MARGIN-RIGHT: 6.75pt; BORDER-BOTTOM: medium none; BORDER-COLLAPSE: collapse" cellSpacing=0 cellPadding=0 width=503 align=left border=1>
<T>
<TR style="HEIGHT: 27.15pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 69px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt">
Nước</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 47px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt" noWrap>
CN</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt">
JP</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt">
VN</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt" noWrap>
AU</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt" noWrap>
HK</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt" noWrap>
IN</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt">
SG</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 32px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 27.15pt" noWrap>
KR</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 13pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 69px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt">
Số lượng địa chỉ sở hữu
Đơn vị: Khối /8</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 47px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
4.392</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt">
6.478</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt">
0.046</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
1.593</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
0.373</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
0.363</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt">
0.169</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 32px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
2.498</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 13pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 69px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt">
Số lượng người sử dụng Internet
Đơn vị: Triệu</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 47px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
103</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt">
78.05</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt">
7.4</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
13.99</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
4.87</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
39.2</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt">
2.42</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 32px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap>
32.57</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 39.5pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 69px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt">
Tỉ lệ:
địa chỉ IP/người sử dụng</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 47px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt" noWrap>
0.72</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt">
1.39</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt">
0.10</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt" noWrap>
1.91</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt" noWrap>
1.29</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 48px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt" noWrap>
0.16</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 37px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt">
1.17</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 32px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 39.5pt" noWrap>
1.27</TD></TR></T></TABLE>

-







Các tổ chức cũng chưa nhận thức đủ về tầm quan trọng của tài nguyên địa chỉ IP để có những nghiên cứu và xây dựng kế hoạch tài nguyên địa chỉ trong một khoảng thời gian nhất định.
<A name="5. Dự tính nhu cầu tài nguyên địa chỉ của Việt Nam đến năm 2010">5. Dự tính nhu cầu tài nguyên địa chỉ của Việt Nam đến năm 2010</A>
Theo các kế hoạch chiến lược viễn thông và dân số, đến năm 2010:
- Tỉ lệ dân số sử dụng Internet là 35% (theo số liệu dự thảo Qui hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 của Viện chiến lược)
- Dân số Việt Nam: khoảng 88 triệu người (từ nay đến năm 2010, trung bình mỗi năm dân số Việt Nam tăng khoảng 1 đến 1,1 triệu người Chiến lược dân số Việt Nam 2001-2010)
Như vậy số người sử dụng Internet Việt Nam tại thời điểm 2010 sẽ khoảng 30,8 triệu người.

<TABLE class=MsonormalTable style="BORDER-RIGHT: medium none; BORDER-TOP: medium none; MARGIN-LEFT: 6.75pt; BORDER-LEFT: medium none; MARGIN-RIGHT: 6.75pt; BORDER-BOTTOM: medium none; BORDER-COLLAPSE: collapse" cellSpacing=0 cellPadding=0 width=508 align=left border=1>
<T>
<TR style="HEIGHT: 35.5pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 189px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 35.5pt" align=middle>
Năm</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 63px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 35.5pt" noWrap align=middle>
2002</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 59px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 35.5pt" align=middle>
2003</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 58px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 35.5pt" align=middle>
2004</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: windowtext 1pt solid; PADDING-LEFT: 5.4pt; BACKGROUND: #d9d9d9; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 70px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 35.5pt" noWrap align=middle>
2005</TD></TR>
<TR style="HEIGHT: 13pt">
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 189px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" align=middle>
Số lượng địa chỉ sở hữu
Đơn vị: Class C</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 63px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap align=middle>
326</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 59px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" align=middle>
620</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 58px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" align=middle>
1787</TD>
<TD style="BORDER-RIGHT: windowtext 1pt solid; PADDING-RIGHT: 5.4pt; BORDER-TOP: medium none; PADDING-LEFT: 5.4pt; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 70px; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: windowtext 1pt solid; HEIGHT: 13pt" noWrap align=middle>
3032</TD></TR></T></TABLE>



Nếu tỉ lệ địa chỉ IP/người sử dụng Internet được nâng lên mức 0.72 như tỉ lệ hiện nay của Trung Quốc (hiện tại tỷ lệ này của Việt Nam ~0.1), đến năm 2010, để đảm bảo đủ tài nguyên địa chỉ cho hoạt động Internet, Việt Nam cần sở hữu một lượng tài nguyên địa chỉ là 1,32 khối /8 (tương đương 86625 class C địa chỉ). So sánh với số liệu hiện nay đang sở hữu: 0.0463 khối /8 (tương đương 3032 class C địa chỉ) , Việt Nam cần có kế hoạch cho lượng tài nguyên địa chỉ Internet trong thời gian tới.

Hinh 3: Số lượng địa chỉ IPv4 của Việt Nam qua các năm



<A name="6. Nhận định của VNNIC về vấn đề cạn kiệt địa chỉ IPv4">6. Nhận định của VNNIC về vấn đề cạn kiệt địa chỉ IPv4</A>
Mặc dù hiện nay, có nhiều ý kiến cho rằng, số lượng địa chỉ IANA và các RIR còn lại còn có thể cấp được tới năm 2010. Tuy nhiên, khoảng thời gian này còn phụ thuộc rất nhiều tác động do những yếu tố và xu hướng trong sử dụng địa chỉ IPv4.
Khả năng các RIR thay đổi chính sách để duy trì không gian địa chỉ IPv4:
Trong 2 -3 năm tới, nhu cầu xin cấp địa chỉ từ các RIR sẽ còn tăng nữa. Nhằm duy trì không gian địa chỉ IPv4, có khả năng trong 2-3 năm tới, các RIR sẽ thay đổi chính sách quản lý địa chỉ IPv4 theo chiều hướng tăng phí lên và xét duyệt khó khăn chặt chẽ hơn hiện nay. (Thực tế IANA, ARIN, APNIC đã bắt đầu có các thảo luận về việc thay đổi chính sách này)
Trong khi đó, lượng tài nguyên địa chỉ IPv4 Việt Nam đang sở hữu hiện nay còn rất thấp.
Nhằm đảm bảo cho hoạt động Internet của Việt Nam, các doanh nghiệp Internet Việt Nam nên nhận thức được hơn nữa tầm quan trọng của vấn đề tài nguyên địa chỉ Internet, và có những động thái tuơng tự như các quốc gia xung quanh ta đã làm nhằm:
- Nhận thức r rệt hơn về tầm quan trọng của vấn đề tài nguyên địa chỉ IP đối với hoạt động của tổ chức mình và có những nghiên cứu, kế hoạch cụ thể cho mình về vấn đề tài nguyên trong thời gian 5 năm tới.
- Có kế hoạch phát triển địa chỉ IPv4 phù hợp. Trong vòng 1 -2 năm tới cố gắng tận dụng các điều kiện chính sách quản lý địa chỉ IPv4 hiện chưa bị thắt chặt.
- Có những quan tâm sâu sắc hơn về công nghệ địa chỉ mới IPv6, là công nghệ sẽ thay thế địa chỉ IPv4 trong tương lai. Trong kế hoạch chiến lược phát triển đến năm 2010 cần có những định hướng và kế hoạch phát triển về công nghệ IPv6 để thay thế cho IPv4.

<DIV id=ftn5 style="WIDTH: 549px; HEIGHT: 22px; mso-element: footnote">
Chú thích
</DIV>
<DIV id=ftn2 style="mso-element: footnote">
[1] <A name=1>Một khối /8 = 65536 Class C = 16777216 địa chỉ IP</A>
[2] <A name=2>IANA: Internet Assigned Numbers Authority, tổ chức quản lý tài nguyên số Internet toàn cầu</A></DIV>
<DIV id=ftn3 style="mso-element: footnote">
[3] <A name=3>RIR: Regional Internet Registry, tổ chức quản lý địa chỉ IP cấp khu vực</A></DIV>
<DIV id=ftn4 style="mso-element: footnote">
[4] <A name=4>APNIC: Asia Pacific Network Information Center, tổ chức quản lý địa chỉ IP khu vực Châu Á Thái Bình Dương</A></DIV></TD></TR></T></TABLE></TD></TR></T></TABLE></TD></TR></T></TABLE></TD>
<TD width=16 background=images/slices/vnnic2_r6_c9.jpg height=468>
</TD></TR></T></TABLE></TD></TR></T></TABLE></TD></TR>
<TR>
<TD vAlign=top width=590 background=images/slices/vnnic2_r27_c5.gif height=5></TD></TR></T></TABLE>
__________________
Đường đi khó không phải vì ngăn sông cách núi
Mà chỉ sợ lòng người ngại núi e sông
dinhhang1981@gmail.com
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Old 01-14-2007
dinhhang's Avatar
dinhhang dinhhang is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Nov 2005
Nơi Cư Ngụ: Bangladesh
Bài gởi: 897
Thanks: 8
Thanked 225 Times in 124 Posts

Level: 26 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 643
Magic: 299 / 24087
Experience: 74%

Send a message via ICQ to dinhhang Send a message via Yahoo to dinhhang Send a message via Skype™ to dinhhang
Default

<TABLE id=Autonumber4 style="BORDER-COLLAPSE: collapse" borderColor=#111111 cellSpacing=0 cellPadding=0 width="100%">
<T>
<TR>
<TD width="86%">
1.Các dạng địa chỉ IPv6: Unicast, Multicast, Anycast
2. Tìm hiểu về IPv6 Header
3. Tự động cấu hình địa chỉ IPv6</TD></TR></T></TABLE>
__________________________________________________ ____________________________
<A name="1. Các dạng địa chỉ IPv6: Unicast, Multicast, Anycast">1. Các dạng địa chỉ IPv6: Unicast, Multicast, Anycast</A>

Địa chỉ IPv4
Để nói về các dạng địa chỉ IPV6, chúng ta hãy nhắc lại về các dạng địa chỉ của địa chỉ IPV4:
IPV4 định nghĩa ba dạng địa chỉ: unicast, broadcast, và multicast. Mỗi loại địa chỉ cho phép thiết bị gửi dữ liệu đến các dạng nơi nhận đã được chọn trước:
<UL style="MARGIN-BOTTOM: 0in" =disc>
<LI class=Msonormal style="LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Một địa chỉ unicast cho phép thiết bị gửi dữ liệu đến một nơi nhận duy nhất.
<LI class=Msonormal style="LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">một địa chỉ broadcast cho phép thiết bị gửi dữ liệu đến tất cả các host trong một mạng con.
<LI class=Msonormal style="LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Một địa chỉ multicast cho phép thiết bị gửi dữ liệu tới một tập xác định trước các host, được biết đến như các nhóm multicast, trong các mạng con khác nhau. </LI>[/list]Lớp D được sử dụng để dùng làm địa chỉ multicast. Một địa chỉ IP lớp D sẽ là một địa chỉ thuộc một nhóm multicast nào đó.
Địa chỉ IP multicast nâng cao hiệu quả mạng lưới bằng cách cho phép host truyền dữ liệu tới một tập nơi nhận đã được xác định trước. Ví dụ một host có thể muốn gửi một video clip lớn tới một nhóm các nơi nhận. Sẽ rất tốn thời gian nếu nó sử dụng địa chỉ unicast để gửi riêng rẽ đến từng nơi nhận. Nếu host broadcast video clip đó qua mạng, sẽ tiêu tốn tài nguyên mạng và gói tin broadcast cũng không vượt được ra khỏi một mạng con. Do vậy, host có thể sử dụng địa chỉ multicast và chỉ sử dụng tài nguyên cần thiết.


Router sử dụng các thuật toán định tuyến multicast để xác định tuyến tốt nhất (best route) và truyền các gói tin multicast qua mạng.
Về đầu trang


Các dạng địa chỉ IPv6


Thế hệ địa chỉ IPV6 có các dạng địa chỉ như sau: unicast, multicast và anycast.
Khái niệm địa chỉ broadcast không tồn tại nữa. Chức năng broadcast được đảm nhiệm bởi địa chỉ multicast trong IPV6.
Địa chỉ unicast được cấu hình cho mỗi giao diện mạng của một node. Địa chỉ multicast, mặt khác, được phân bổ cho một nhóm các node. Một địa chỉ anycast được gắn cho mỗi chức năng nhất định, và địa chỉ anycast được sử dụng để thực hiện một chức năng nhất định.
v Địa chỉ Unicast
Trong IPV4, không r ràng là một địa chỉ được gắn cho node hay gắn cho giao diện. IPV6 xác định r ràng rằng địa chỉ được cấu hình trên mỗi giao diện mạng.
Địa chỉ unicast IPV6 có thể được phân loại theo phạm vi. Một phạm vi có nghĩa là một vùng ứng dụng. Phạm vi toàn cầu (global scope) có thể được sử dụng để giao tiếp trên toàn cầu, và phạm vi nội bộ (local scope) được sử dụng cho mục đích trong vòng một site. Link-local scope, được sử dụng trên một link nội bộ, Nói cách khác, nó có thể được sử dụng trong vòng giới hạn biên của router.
Giả sử một node (host) được gắn vào một mạng IPV6 bằng một cáp Ethernet. Ethernet adapter sẽ có một địa chỉ link-local được cấu hình. Nếu node đó có kết nối IPV6 toàn cầu, thì giao diện Ethernet đó cần phải được cung cấp một địa chỉ unicast toàn cầu. Và giả sử nếu như phạm vi site-local được sử dụng trong tổ chức thì địa chỉ site-local cần phải được cấu hình.
10 bít đầu tiên của địa chỉ link-local luôn luôn là 1111 1110 00 (tức là FE80::/10 theo dạng thức hexadecimal). 54 bít tiếp theo là 0, theo sau là định danh giao diện (interface ID) được tạo thành từ địa chỉ MAC trong trường hợp có Ethernet adapter. Địa chỉ link-local được cấu hình ngay lập tức khi giao diện được gắn vào mạn. Nói cách khác, địa chỉ link-local được tạo đầu tiên, trước khi địa chỉ toàn cầu được cấu hình. Router ngăn những gói tin chứa địa chỉ link-local. Do vậy, địa chỉ link-local chỉ được sử dụng trên một link.
Sử dụng phổ biến nhất của địa chỉ link-local là trong quá trình tự động cấu hình của địa chỉ unicast toàn cầu. Như đã nói ở trên, địa chỉ toàn cầu được cấu tạo từ định danh giao diện (interface ID) và tiền tố mạng (network prefix). Network prefix được nhận từ router tương ứng trên đường link, do vậy, node cần phải giao tiếp với router trước tiên. Địa chỉ link-local được sử dụng chính cho mục đích này
Địa chỉ site-local được xác định cấu hình trong một mạng cấu tạo bởi một số mạng con. 10 bít đầu tiên của địa chỉ site-local luôn luôn là 1111 1110 11 (tức là FEC0::/10 theo dạng thức hexadecimal). 38 bít sau là 0, sau đó là 16 bit định danh mạng (subnet ID). Tuy nhiên, địa chỉ site-local nảy sinh một số vấn đề, bao gồm việc không r ràng trong định
v Địa chỉ Multicast
Địa chỉ multicast được cấu hình trong một nhóm multicast. Nói cách khác, nhiều node có thể được gắn cho một nhóm multicast nhất định, và nhóm này được gắn một địa chỉ multicast. Do vậy, node thực hiện truyền dữ liệu sẽ chỉ cần xác định địa chỉ multicast này, để gửi gói tin đến mọi node (chính xác hơn là đến các giao diện) trong nhóm multicast này.
Địa chỉ multicast cũng có phạm vi: toàn cầu (global), tổ chức (organization-local), một site (site-local), link (link-local) và trong node (node-local). Phạm vi tổ chức và node là hai dạng địa chỉ mới, không có trong dạng địa chỉ unicast. Phạm vi organization-local được sử dụng trong phạm vi một tổ chức với một số site, tuy nhiên định nghĩa không r ràng. Phạm vi node local chỉ có tính ứng dụng trong phạm vi một node. Dạng phạm vi địa chỉ này được định nghĩa vì không như địa chỉ IPV4, một node IPV6 có thể được gắn rất nhiều địa chỉ.
Dạng thức của địa chỉ multicast như sau:


8 bít đầu tiên trong địa chỉ multicast luôn luôn là 1111 1111 (tức là FF theo dạng thức hexadecimal). Flag sử dụng từ bít thứ 9 đến bít 12 và chỉ ra xem liệu đây có phải là dạng địa chỉ multicast được định nghĩa trước (well-known). Nếu có là well-known, mọi bít sẽ là 0. Scope chiếm từ bít thứ 13 đến bít thứ 16. Nếu Scope ID = 2, ví dụ, thì đó là phạm vi link-local.
Group ID được sử dụng để xác định một nhóm multicast. Có những group ID được định nghĩa từ trước (predefined group ID), ví dụ Group ID=1 tức là mọi node. Bởi vậy, nếu địa chỉ multicast là ff02;;1 có nghĩa Scope ID=2 và Group ID=1, chỉ định mọi node trong phạm vi một link (link-scope). Điều này giống như broadcast trong địa chỉ IPV4
Địa chỉ multicast của IPV6 có nhiều ưu điểm so với địa chỉ multicast của IPV4. Một trong số đó là số lượng địa chỉ để sử dụng. Trong IPV4, Class D được dành cho multicast, đó chỉ là khoảng không gian địa chỉ nhỏ từ 224.0.0.0 tới 239.255.255.255. Nhưng trong địa chỉ IPV6, vùng địa chỉ dành cho multicast chiếm tới 1/256 không gian địa chỉ khổng lồ. Do vậy địa chỉ multicast có thể được sử dụng thoải mái hơn. Thêm nữa cơ sở hạ tầng có hỗ trợ multicast có thể xây dựng dễ dàng hơn, bởi vì không như IPV4, địa chỉ multicast là bắt buộc trong thực hiện IPV6.
v Địa chỉ Anycast
Anycast là một dạng địa chỉ hoàn toàn mới trong IPV6. Dạng địa chỉ này không được gắn cho node hay giao diện, mà cho những chức năng cụ thể. Thay vì thực hiện truyền dữ liệu đến mọi node trong một nhóm như địa chỉ multicast, anycast gửi gói tin đến node gần nhất (tính theo thủ tục định tuyến) trong nhóm.
Anycast không có không gian địa chỉ riêng gắn cho nó. Nó được lấy trong vùng của địa chỉ unicast. Bởi vậy, địa chỉ anycast cũng có ba phạm vi, như địa chỉ unicast. Nhưng việc sử dụng của địa chỉ anycast cũng không r ràng. Hiện nay đang có những thảo luận về việc có sử dụng dạng địa chỉ anycast cho những mục đích như tìm DNS hoặc Universal Plug and Play.
Về đầu trang
<A name="2. Tìm hiểu về IPv6 er">2. Tìm hiểu về IPv6 Header</A>
Khác biệt cơ bản giữa IPv4 Header và IPv6 Header
IPV6 là một cải tiến về version của thủ tục Internet hiện thời, IPV4. Tuy nhên, nó vẫn là một thủ tục Internet. Một thủ tục là một tập các quy trình để giao tiếp. Trong thủ tục Internet, thông tin như địa chỉ IP của nơi gửi và nơi nhận của gói tin dữ liệu được đặt phía trước dữ liệu. Phần thông tin đó được gọi là header. Cũng tương tự như khi xác định địa chỉ người nhận và người gửi khi bạn gửi một bưu phẩm qua đường thư tín.
Hãy so sánh về header giữa IPV4 và IPV6.

Hình 1: IPV4 Header.


Hình 2: IPV6 Header

Trường địa chỉ nguồn (Source Address) và địa chỉ đích (Destination Address) có chiều dài mở rộng đến 128 bít.
Mặc dù trường địa chỉ nguồn và địa chỉ đích có chiều dài mở rộng tới gấp 4 lần số bít, song chiều dài header của IPV6 không hề tăng nhiều so với header của IPV4. Đó là bởi vì dạng thức của header đã được đơn giản hoá đi trong IPV6.
Một trong những thay đổi quan trọng là không còn tồn tại trường options trong header của IPV6. Trường Options này được sử dụng để thêm các thông tin về các dịch vụ tuỳ chọn khác nhau. VD thông tin liên quan đến mã hoá có thể được thêm vào tại đây.
Vì vậy, chiều dài của IPV4 header thay đổi tuỳ theo tình trạng. Do sự thay đổi đó, các router điều khiển giao tiếp theo những thông tin trong IP header không thể đánh giá chiều dài header chỉ bằng cách xem xét phần đầu gói tin. Điều này làm cho khó khăn trong việc tăng tốc xử lý gói tin với hoạt động của phần cứng.
Trong địa chỉ IPV6 thì những thông tin liên quan đến dịch vụ kèm theo được chuyển hẳn tới một phân đoạn khác gọi là header mở rộng extension header. Trong hình vẽ trên là header cơ bản. Đối với những gói tin thuần tuý, chiều dài của header được cố định là 40 byte. Về xử lý gói tin bằng phần cứng, có thể thấy trong IPV6 có thể thuận tiện hơn IPV4.
Một trường khác cũng được bỏ đi là Header Checksum. Header checksum là 1 số sử dụng để kiểm tra lỗi trong thông tin header, được tính toán ra dựa trên những con số của header. Tuy nhiên, có một vấn đề nảy sinh là header chứa trường TTL (Time to Live), giá trị trường này thay đổi mỗi khi gói tin được truyền qua 1 router. Do vậy, header checksum cần phải được tính toán lại mỗi khi gói tin đi qua 1 router. Nếu giải phóng router khỏi công việc này, chúng ta có thể giảm được trễ.
Thực ra, tầng TCP phía trên tầng IP có kiểm tra lỗi của các thông tin khác nhau bao gồm cả địa chỉ nhận và gửi. Vậy có thể thấy các phép tính tương tự tại tầng IP là dư thừa, nên Header Checksum được gỡ bỏ khỏi IPV6.
Trường có cùng chức năng với Service Type được đổi tên là Traffic Class. Trường này được sử dụng để biểu diễn mức ưu tiên của gói tin, ví dụ có nên được truyền với tốc độ nhanh hay thông thường, cho phép thiết bị thông tin có thể xử lý gói một cách tương ứng. Trường Service Type gồm TOS (Type of Service) và Precedence. TOS xác định loại dịch vụ và bao gồm: giá trị, độ tin cậy, thông lượng, độ trễ hoặc bảo mật. Precedence xác định mức ưu tiên sử dụng 8 mức từ 0-7.
Trường Flow Label có 20 bít chiều dài, là trường mới được thiết lập trong IPV6. Bằng cách sử dụng trường này, nơi gửi gói tin hoặc thiết bị hiện thời có thể xác định một chuỗi các gói tin, ví dụ Voice over IP, thành 1 dòng, và yêu cầu dịch vụ cụ thể cho dòng đó. Ngay cả trong IPV4, một số các thiết bị giao tiếp cũng được trang bị khả năng nhận dạng dòng lưu lượng và gắn mức ưu tiên nhất định cho mỗi dòng. Tuy nhiên, những thiết bị này không những kiểm tra thông tin tầng IP ví dụ địa chỉ nơi gửi và nơi nhận, mà còn phải kiểm tra cả số port là thông tin thuộc về tầng cao hơn. Trường Flow Label trong IPV6 cố gắng đặt tất cả những thông tin cần thiết vào cùng nhau và cung cấp chúng tại tầng IP.
IPV6 có mục tiêu cung cấp khung làm việc truyền tải thông minh, dễ dàng xử lý cho thiết bị bằng cách giữ cho header đơn giản và chiều dài cố định.
Chức năng của Header mở rộng (Extension Header) trong IPv6
Header mở rộng (extension header) là đặc tính mới trong thế hệ địa chỉ IPV6.
Trong IPV4, thông tin liên quan đến những dịch vụ thêm vào được cung cấp tại tầng IP được hợp nhất trong trường Options của header. Vì vậy, chiều dài header thay đổi tuỳ theo tình trạng.
Khác thế, địa chỉ IPV6 phân biệt r ràng giữa header mở rộng và header cơ bản, và đặt phần header mở rộng sau phần header cơ bản. Header cơ bản có chiều dài cố định 40 byte, mọi gói tin IPV6 đều có header này. Header mở rộng là tuỳ chọn. Nó sẽ không được gắn thêm vào nếu các dịch vụ thêm vào không được sử dụng. Các thiết bị xử lý gói tin (ví dụ router), cần phải xử lý header cơ bản trước, song ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt, chúng không phải xử lý header mở rộng. Router có thể xử lý gói tin hiệu quả hơn vì chúng biết chỉ cần nhìn vào phần header cơ bản với chiều dài như nhau.
Header mở rộng được chia thành nhiều loại tuỳ thuộc vào dạng và chức năng chúng phục vụ. Khi nhiều dịch vụ thêm vào được sử dụng, phần header mở rộng tương ứng với từng loại dịch vụ khác nhau được đặt tiếp nối theo nhau.
Trong cấu trúc header IPV6, có thể thấy 8 bít của trường Next Header. Trường này sẽ xác định xem extension header có tồn tại hay không, khi mà header mở rộng không được sử dụng, header cơ bản chứa mọi thông tin tầng IP. Nó sẽ được theo sau bởi header của tầng cao hơn, tức hoặc là header của TCP hay UDP, và trường Next Header chỉ ra loại header sẽ theo sau.

Mỗi header mở rộng (extension header) cũng chứa trường Next Header và xác định header mở rộng nào sẽ theo sau nó. Node đầu cuối khi nhận được gói tin chức extension header sẽ xử lý các extension header này theo thứ tự được sắp xếp của chúng.
v Dạng của extension header
Có 6 loại của extension header: Hop-by-Hop Option, Destination Option, Routing, Fragment, Authentication, and ESP (Encapsulating Security Payload). Khi sử dụng cùng lúc nhiều extension header, thường có một khuyến nghị là đặt chúng theo thứ tự như thế này.
<UL style="MARGIN-BOTTOM: 0in" =disc>
<LI class=Msonormal style="MARGIN-BOTTOM: 12pt; COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Hop-by-Hop Option </LI>[/list]Phía trên có đề cập là thông thường, chỉ có những node đầu cuối xử lý các extension header. Chỉ có một ngoại lệ của quy tắc này là header Hop-by-Hop Option. Header này, như tên gọi của nó, xác định một chu trình mà cần được thực hiện mỗi lần gói tin đi qua một router.
<UL style="MARGIN-BOTTOM: 0in" =disc>
<LI class=Msonormal style="MARGIN-BOTTOM: 12pt; COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Destination Option
Destination Option header được sử dụng để xác định chu trình cần thiết phải xử lý bởi node đích. Có thể xác định tại đây bất cứ chu trình nào. Chúng tôi đã đề cập là thông thường chỉ có những node đích xử lý header mở rộng của IPV6. Như vậy thì các header mở rộng khác ví dụ Fragment header có thể cũng được gọi là Destination Option header. Tuy nhiên, Destination Option header khác với các header khác ở chỗ nó có thể xác định nhiều dạng xử lý khác nhau.
<LI class=Msonormal style="MARGIN-BOTTOM: 12pt; COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Routing </LI>[/list]Routing header được sử dụng để xác định đường dẫn định tuyến. Ví dụ, có thể xác định nhà cung cấp dịch vụ nào sẽ được sử dụng, và sự thi hành bảo mật cho những mục đích cụ thể. Node nguồn sử dụng Routing header để liệt kê địa chỉ của các router mà gói tin phải đi qua. Các địa chỉ trong liệt kê này được sử dụng như địa chỉ đích của gói tin IPV6 theo thứ tự được liệt kê và gói tin sẽ được gửi từ router này đến router khác tương ứng.
<UL style="MARGIN-BOTTOM: 0in" =disc>
<LI class=Msonormal style="MARGIN-BOTTOM: 12pt; COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Fragment </LI>[/list]Fragment header được sử dụng khi nguồn gửi gói tin IPV6 gửi đi gói tin lớn hơn Path MTU, để chỉ xem làm thế nào khôi phục lại được gói tin từ các phân mảnh của nó. MTU (Maximum Transmission Unit) là kích thước của gói tin lớn nhất có thể gửi qua một đường dẫn cụ thể nào đó. Trong môi trường mạng như Internet, băng thông hẹp giữa nguồn và đích gây ra vấn đề nghiêm trọng. Cố gắng gửi một gói tin lớn qua một đường dẫn hẹp sẽ làm quá tải. Trong địa chỉ IPV4, mối router trên đường dẫn có thể tiến hành phân mảnh (chia) gói tin theo giá trị của MTU đặt cho mỗi giao diện. Tuy nhiên, chu trình này áp đặt một gánh nặng lên router. Bởi vậy trong địa chỉ IPV6, router không thực hiện phân mảnh gói tin (các trường liên quan đến phân mảnh trong header IPV4 đều được bỏ đi).
Node nguồn IPV6 sẽ thực hiện thuật toán tìm kiếm Path MTU, để tìm băng thông hẹp nhất trên toàn bộ một đường dẫn nhất định, và điều chỉnh kích thước gói tin tuỳ theo đó trước khi gửi chúng. Nếu ứng dụng tại nguồn áp dụng phương thức này, nó sẽ gửi dữ liệu kích thước tối ưu, và sẽ không cần thiết xử lý tại tầng IP. Tuy nhiên, nếu ứng dụng không sử dụng phương thức này, nó phải chia nhỏ gói tin có kích thướng lớn hơn MTU tìm thấy bằng thuật toán Path MTU Discovery. Trong trường hợp đó, những gói tin này phải được chia tại tầng IP của node nguồn và Fragment header được sử dụng.
<UL style="MARGIN-BOTTOM: 0in" =disc>
<LI class=Msonormal style="COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Authentication and ESP </LI>[/list]Ipsec là phương thức bảo mật bắt buộc được sử dụng tại tầng IP. Mọi node IPV6 phải thực thi Ipsec. Tuy nhiên, thực thi và tận dụng lại là khác nhau, và Ipsec có thực sự được sử dụng trong giao tiếp hay không phụ thuộc vào thời gian và từng trường hợp. Khi Ipsec được sử dụng, Authentication header sẽ được sử dụng cho xác thực và bảo mật tính đồng nhất của dữ liệu, ESP header sử dụng để xác định những thông tin liên quan đến mã hoá dữ liệu, được tổ hợp lại thành extension header. Trong IPV4, khi có sử dụng đến Ipsec, thông tin được đặt trong trường Options.
IPV6 ứng dụng một hệ thống tách biệt các dịch vụ gia tăng khỏi các dịch vụ cơ bản và đặt chúng trong header mở rộng (extension header), cao hơn nữa phân loại các header mở rộng theo chức năng của chúng. Làm như vậy, sẽ giảm tải nhiều cho router, và thiết lập nên được một hệ thống cho phép bổ sung một cách linh động các chức năng, kể cả các chức năng hiện nay chưa thấy r ràng.
Về đầu trang
<A name="3. Tự động cấu hình địa chỉ trong IPv6">3. Tự động cấu hình địa chỉ trong IPv6</A>
Một chức năng mới trong địa chỉ IPV6 là việc tự động cấu hình địa chỉ. Trong IPV6, các thiết bị kết nối được giả định là không phải là các thiêt bị PC hay đầu cuối máy tính. Cách thức tự động cấu hình địa chỉ được đưa ra nhằm cho phép các thiết bị này có thể kết nối mạng plug-and-play, giảm đi sự quá tải về việc quản lý.
Địa chỉ IP được gắn cho mỗi giao diện mạng của một node. Một giao diện sử dụng địa chỉ IPV6 thường có ít nhất địa chỉ link-local và địa chỉ toàn cầu. Địa chỉ link-local được sử dụng cho các chức năng điều khiển còn địa chỉ toàn cầu được sử dụng cho giao tiếp dữ liệu thông thường. Trong IPV4, nguyên tắc cơ bản là chỉ một địa chỉ được gắn cho một giao diện xong trong địa chỉ IPV6, không giới hạn số lượng này.
Nói chung, có những cách thức sau đây để gắn địa chỉ IP cho một node
  1. <LI class=Msonormal style="COLOR: black; LINE-HEIGHT: 18pt; TEXT-ALIGN: justify">Cấu hình bằng tay (Manual Configuration). </LI>
Có nghĩa là thực hiện gắn địa chỉ IP cho giao diện một bằng nhân công. Cũng bao gồm cả địa chỉ được cấu hình trước dựa theo một file cấu hình tại thời điểm bật máy.
2. Tự động cấu hình có trạng thái (Stateful Address Autoconfiguration)
Nó bao gồm chức năng quản lý phân bổ địa chỉ IP cho các node một cách tập trung. Ví dụ như DHCP(Dynamic Host Configuration Protocol) và địa chỉ phân bổ cho kết nối dialup. Nó được gọi là có trạng thái statefull bởi vì máy chủ quản lý những địa chỉ này duy trì trạng thái đó. Đây là phương thức cấp địa chỉ phổ biến nhất trong IPV4.
3. Tự động cấu hình địa chỉ không trạng thái (Stateless Address Autoconfiguration)
Tự động cấu hình địa chỉ trong IPV6 là dạng này. Một node có thể tự cấu hình địa chỉ của riêng nó, sử dụng những thông tin trên mạng. Nó được gọi là không trạng thái stateless vì không có gì khác ngoài chính node tự quản lý địa chỉ của nó.
v Quá trình phân bổ địa chỉ stateful

Sự khác biệt giữa cấu hình stateful và stateless là ai là người quản lý địa chỉ. Trong ví dụ về phân bổ stateful là DHCP.
Trong thủ tục DHCP, máy chủ DHCP được đặt trong mạng để phân bổ địa chỉ theo quy trình sau đây:
(1) Node gửi DHCPDISCOVER và tìm thấy máy chủ DHCP
(2) Máy chủ DHCP nhận DHCPDISCOVER và gửi trả lại DHCPOFFER.
(3) Node nhận DHCPOFFER và gửi DHCPREQUEST
(4) Máy chủ DHCP nhận DHCPREQUEST và gửi trả lại DHCPACK.
(5) Node nhận DHCPACK và cấu hình giao diện của nó.
Điểm quan trọng ở đây là máy chủ DHCP quản lý thông tin địa chỉ và duy trì là địa chỉ nào sẽ được phân bổ cho ai. Trong phân bổ địa chỉ bằng DHCP, một node chỉ có thể sử dụng duy nhất một DHCP server (mặc dù có thể có nhiều máy chủ DHCP trong một mạng. Như vậy chỉ có một địa chỉ IP được phân bổ cho giao diện của một node.
v Qúa trình tự động cấu hình không trạng thái (stateless)
Vậy địa chỉ IPV6 được tự động cấu hình như thế nào ?
Trong IPV6, 128 bít địa chỉ được phân làm hai phần: tiền tố mạng, để xác định mạng và định danh giao diện (interface ID) để xác định giao diện. Phần định danh giao diện sẽ được tự node cấu hình lên, còn prefix được thông báo bởi mạng (thường là do router). Hai phần đó sẽ kết hợp lại để cấu thành lên địa chỉ IPV6


Quy trình sau đây là quy trình thực sự của cấu hình tự động địa chỉ IPV6 không trạng thái

(1) Node mới trong mạng tạo địa chỉ link-local và gắn nó cho giao diện. Địa chỉ link-local có dạng như sau: fe80:0000:0000:0000:0000:

(2) Node thực hiện kiểm tra để chắc chắn rằng địa chỉ link-local không có sử dụng rồi trong cùng mạng bằng DAD- Duplicate Address Detection. Trước tiên, node truyền thông điệp Neighbor Solicitation (NS) trong mạng. Nếu một node nào đó đã sử dụng cùng địa chỉ rồi, node này sẽ gửi thông điệp Neighbor Advertisement (NA). Node mới sẽ sử dụng địa chỉ link-local nó vừa tạo nếu sau một khoảng thời gian nó không nhận được thông điệp NA nào. Nếu trong khoảng thời gian đó nó nhận được thông báo về tình trạng trùng lặp địa chỉ link-local, nó sẽ không sử dụng địa chỉ link-local đó và ngắt giao diện.
(3) Node mới gửi thông điệp Router Solicitation (RS) trong mạng để yêu cầu thông tin, sử dụng địa chỉ link-local vừa tạo. Việc node truyền đi thông điệp RS không phải là bắt buộc, node có thể thụ động đợi thông điệp RA vốn được gửi theo thời đoạn từ router.
(4) Router nhận thông điệp RS sẽ gửi lại thông điệp RA (Router Advertisement). Thông điệp RA được truyền theo thời hạn thời gian nhất định, do vậy node cũng không bắt buộc phải gửi thông điệp RS.
(5) Node nhận RA và thu được tiền tố địa chỉ IPV6 của nó.
(6) Khi đó node cấu thành địa chỉ IPV6 bằng cách kết hợp tiền tố mạng (prefix) và định danh giao diện (interface ID), như là nó đã thực hiện với địa chỉ link-local.
The node forms the global IPv6 address by combining prefix and interface ID, just as it did for link-local address.


Chú ý rằng những thiết bị gửi RA, như router, chỉ gửi tiền tố cố định được gắn của mạng. Nói cách khác, nó không quan tên đến sẽ gửi RA cho ai. Bởi vậy, nếu cho hai router thuộc cùng mạng đó và quảng bá các prefix khác nhau bằng RA, node nhận thông điệp sẽ tự động lấy cả hai RA và tạo nên những địa chỉ khác nhau cho cùng một giao diện.
Cấu hình định danh giao diện (Interface ID) từ địa chỉ MAC
Định danh giao diện (Interface ID) trong địa chỉ IPV6 là 64 bít cuối trong 128 bít địa chỉ IPV6. Định danh này có thể được tự động cấu hình lên từ địa chỉ card mạng MAC theo quy trình như sau:


Về đầu trang
http://www.vnnic.net.vn/1-6-420-4-7-03-20041115.htm
__________________
Đường đi khó không phải vì ngăn sông cách núi
Mà chỉ sợ lòng người ngại núi e sông
dinhhang1981@gmail.com
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #7  
Old 03-25-2007
thangnt106cn251's Avatar
thangnt106cn251 thangnt106cn251 is offline
Senior Member
 
Tham gia ngày: Mar 2007
Bài gởi: 210
Thanks: 8
Thanked 130 Times in 85 Posts

Level: 13 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 313
Magic: 70 / 10517
Experience: 52%

Default

Cũng bài này bên forum cũ mình có post mấy file tài liệu khá chi tiết về TCP/IP, mình nghĩ nó khá đầy đủ đấy.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Old 09-20-2007
dangtt207cn0092's Avatar
dangtt207cn0092 dangtt207cn0092 is offline
Senior Member
 
Tham gia ngày: Jul 2007
Bài gởi: 107
Thanks: 90
Thanked 48 Times in 31 Posts

Level: 9 [♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 208
Magic: 35 / 6829
Experience: 35%

Default

Bà này đọc hoa cả mắt.
__________________
Sống đơn giản. Yêu thương ngập tràn. Quan tâm sâu sắc. Nói những lời tử tế.

trandang711@yahoo.com.vn
ĐT:0918807928
Trả Lời Với Trích Dẫn
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời


Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
Bạn không được quyền gởi bài
Bạn không được quyền gởi trả lời
Bạn không được quyền gởi kèm file
Bạn không được quyền sửa bài

vB code đang Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến



Powered by: vBulletin Version 3.6.7 Copyright © 2000 - 2018, Jelsoft Enterprises Ltd.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 02:45 AM.